chương trình học

Chương trình giáo dục mầm non Đồ Rê Mí giảng dạy theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục & Đào tạo, chú trọng việc phát triển nhân cách của trẻ, là bước chuẩn bị toàn diện cho bé về nhận thức, thể chất, hoạt động mang tính xã hội, phát triển ngôn ngữ và thẩm mỹ, năng khiếu từ đó trẻ sẵn sàng bước vào tiểu học

Khối nhà trẻ của trường mầm non Đồ Rê Mí dành cho các bé từ 18 – 36 tháng. Các bé Khối Nhà trẻ sẽ được tham gia vào các chương trình học đa dạng, phong phú với các nội dung: phát triển ngôn ngữ, phát triển thể chất, nhận biết về thế giới bên ngoài thông qua các môn học: Âm nhạc, nhận biết với thế giới đồ vật, màu sác… Trẻ tham gia vào các hoạt động ngoài trời và các hoạt động dã ngoại của trường. Đối với Nhà trẻ điều kiện tiên quyết để giúp một trẻ phát triển những tính cách đầu tiên cho trẻ đó là phát triển tư duy và phát triển thể lực” Một cơ thể khỏe mạnh tạo nên một trí tuệ thông minh”.

Khối Mẫu giáo của trường mầm non Hoa Hồng Nhỏ dành cho các bé từ 3-5 tuổi. Chương trình học của trẻ sẽ tập trung vào các khía cạnh phát triển nâng cao. Ở tuổi mẫu giáo chương trình học được nâng cao nhằm giúp trẻ trở nên hoàn thiện và trẻ độc lập, tự tin hơn với bản thân. Trẻ sẽ được hổ trợ để phát triển toàn diện về thể chất, cảm xúc và trí tuệ, đặt nền tản cho trẻ phát triển những tính cách đầu tiên trong giai đoạn đầu đời và chuyển tiếp bước vào tiểu học.

TRẺ 18 – 24 THÁNG TUỔI

- Cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi, cụ thể:

Cân nặng:

+ Bé trai: từ 9.7 đến 15.3 (kg)

+ Bé gái: từ 9.1 đến 14.8 (kg)

Chiều cao:

+ Bé trai: từ 81.7 đến 93.9 (cm)

+ Bé gái: từ 80.0 đến 92.9 (cm)

- Đi theo đường thẳng (dài 2m) và giữ được thăng bằng.

- Ném về phía trước bằng 1 tay xa 1,2m

- Xếp chồng 3-4 khối

- Cầm được thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước, đi dép... với sự giúp đỡ của người lớn

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định theo sự hướng dẫn của cô.

- Biết thể hiện một số nhu cầu về ăn uống và vệ sinh bằng cử chỉ hoặc lời nói

- Biết tránh một số vật dụng gây nguy hiểm khi được nhắc nhở

- Thích chơi với các đồ chơi

- Chỉ và nói được tên đồ dùng, đồ chơi, con vật, hoa quả quen thuộc

- Biết sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi

- Biết tên của bản thân và một số người thân trong gia đình

- Chỉ và nói đươc tên một số bộ phận trên cơ thể của bản thân: mắt, mũi, tay, chân...

- Nhắc được câu 3-4 từ

- Hiểu và làm theo chỉ dẫn đơn giản của người lớn

- Trả lời được câu hỏi đơn giản như: Ai? Cái gì? thế nào?

- Nói được câu 3 từ

- Thích bắt chước một số hành động: ôm ấp, vỗ về, cho búp bê ăn...

- Thích nghe hát, nghe nhạc

- Thích xem sách, tranh ảnh có màu sắc...

- Cảm nhận và biểu lộ cảm xúc: hớn hở, sợ hãi

TRẺ 3 – 4 TUỔI

- Bé khỏe mạnh, chiều cao và cân nặng phát triển bình thường của lứa tuổi, cụ thể:

Bé trai:

+ Cân nặng từ 12.7 đến 18.6 (kg)

+ Chiều cao từ 92.4 đến 107.5 (cm)

Bé gái:

+ Cân nặng 12.2 đến 18.1 (kg)

+ Chiều cao từ 91.2 đến 107 (cm)

-Thực hiện các động tác thể dục đầy đủ theo hiệu lệnh, thể hiện các kỹ năng: đi kiễng chân, đi chạy thay đổi tốc độ, nhảy, bò, tung bắt bóng, ném… khéo léo hơn.

-Có thói quen hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở: uống nước chín, rửa tay, lau mặt, súc miệng…

-Bé biết nói với người lớn khi thấy đau, chảy máu…

-Biết lợi ích của việc ăn uống đối với sức khỏe: biết ăn để mau lớn khỏe mạnh, chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Quan tâm, hứng thú với các sự vật hiện tượng gần gũi xung quanh, nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật hiện tượng khi được hỏi, sắp xếp theo quy tắc đơn giản, nhận biết hình dạng, vị trí của đối tượng trong không gian so với bản thân.

- Bé biết sử dụng các giác quan để xem xét, phân loại các đối tượng theo dấu hiệu nổi bật, làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn.

- Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp, một số nghề phổ biến (giáo viên, thợ may) kể tên một vài cảnh đẹp của địa phương.

- Bé biết lắng nghe, hiểu biết trả lời và thực hiện theo một số yêu cầu đơn giản, hiểu nghĩa của từ khái quát đơn giản: quần áo, đồ chơi, hoa, quả…

- Nói rõ ràng, dễ nghe, biết dạ thưa trong giao tiếp.

- Biết kể lại sự việc, kể lại chuyện đơn giản đã được nghe, đọc thuộc vần điệu của bài thơ, thích vẽ viết.

- Bé nói được tên tuổi giới tính, nói được điều bé thích, bé không thích.

- Có thể nhận ra cảm xúc vui, buồn, sợ… qua nét mặt, giọng nói, tranh ảnh của những người xung quanh.

- Bé thể hiện một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn khi tham gia vào hoạt động, khi trả lời các câu hỏi, cố gắng thực hiện công việc được giao, thực hiện một số quy định ở lớp, gia đình: không giành đồ chơi với bạn, vâng lời bố mẹ.

- Bé có một số kỹ năng sống: biết chào hỏi, xin lỗi, cám ơn khi được nhắc nhở, biết tránh những nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở.

- Thích thú ngắm nhìn vẽ đẹp nổi bật của sự vật hiện tượng.

TRẺ 4 – 5 TUỔI

- Bé khỏe mạnh, chiều cao và cân nặng phát triển bình thường của lứa tuổi, cụ thể:

Bé trai:

+ Cân nặng từ 14.4 đến 21.5 (kg)

+ Chiều cao từ 99.7 đến 114.6 (cm)

Bé gái:

+ Cân nặng 14 đến 21.2 (kg)

+ Chiều cao từ 98.4 đến 114.2 (cm)

- Thực hiện được đúng các bài tập vận động theo hiệu lệnh, đi, đứng, chạy đúng tư thế, có thể phối hợp các giác quan khi vận động.

- Đôi tay bé khéo léo hơn, có thể tự cài, mở nút, phối hợp tay mắt trong hoạt động mỹ thuật.

- Có một số thói quen vệ sinh tốt: rửa tay bằng xà bông, vệ sinh răng miệng.

- Biết một số hành động nguy hiểm cho bản thân và phòng tránh.

- Ham hiểu biết, thích khám phá xem xét tìm hiểu đặc điểm của các sự vật hiện tượng xung quanh, nhận ra mối quan hệ đơn giản của chúng.

- Bé có khả năng quan sát, so sánh hai đối tượng bằng cách sử dụng cụ để đo, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định, có thể giải quyết vấn đề bằng nhiều cách khác nhau.

- Có khái niệm sơ đẳng về toán: nhận biết số đếm, chữ số, sắp xếp theo qui tắc, nhận biết hình dạng, vị trí trong không gian.

- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng nhiều cách khác nhau (hành động, lời nói, hình ảnh…)

-Bé có thể lắng nghe, hiểu lời nói và trao đổi với người đối thoại, hiểu nghĩa từ khái quát như: rau quả, con vật, đồ gỗ, thể thao…

-Có khả năng biễu đạt bằng nhiều cách khác nhau: lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…

-Bé có thể cảm nhận được vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao…

-Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết: cầm sách đúng, sử dụng ký hiệu, viết tên, làm thiệp, nhận ra một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm…

- Có ý thức về bản thân: nói những điều bé không thích, những gì bé có thể làm được

- Bé nhận ra và thể hiện tình cảm giữa con người với con người, sự vật hiện tượng xung quanh bé.

- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dan, tự tin, tự lực, cố gắng hoàn thành công việc được giao.

- Hình thành một số kỹ năng sống: xin lỗi, cám ơn, chờ đến lượt mình, biết hợp tác với bạn bè để thực hiện hoạt động chung.

TRẺ 5 – 6 TUỔI

- Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A cụ thể:

Bé trai:

+ Cân nặng từ 16,0 – 26,6 kg;

+ Chiều cao từ 106,4 – 125,8 cm.

Bé gái:

+ Cân nặng từ 15,0 – 26,2 kg;

+ Chiều cao từ 104,8 – 124,5 cm.

- Đi nối gót giật lùi 5 bước

- Chạy 18m trong khoảng 10 giây

- Chạy đổi hướng theo hiệu lệnh

- Bò theo đường dích dắc

- Ném xa 4m bằng hai tay

- Bật xa 50 – 60cm

- Cắt được đường tròn

- Có thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, khi tay bẩn và sau khi đi vệ sinh.

- Biết tự đánh răng, lau mặt.

- Biết tránh xa những vật dụng nguy hiểm, nơi không an toàn.

- Thích tìm hiểu khám phá môi trường xung quanh. Hay đặt câu hỏi: tại sao? Để làm gì? Làm thế nào? Khi nào?

- Phân biệt bản thân với bạn cùng tuổi.

- Phân loại được một số đối tượng theo 2 -3 dấu hiệu cho trước. Tự tìm ra dấu hiệu phân loại.

- Nhận biết được phía trái, phía phải của người khác.

- Phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai.

- Có biểu tượng về số trong phạm vi 10, thêm bớt trong phạm vi 10.

- Phân biệt các hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật qua các đặc điểm nổi bật.

- So sánh và sử dụng được các từ: To nhất – nhỏ hơn – nhỏ nhất; cao nhất – thấp hơn – thấp nhất; rộng nhất – hẹp hơn - hẹp nhất; nhiều nhất – ít hơn – ít nhất.

- Phân biệt một số công cụ, sản phẩm, công việc, ý nghĩa của một số nghề phổ biến, nghề truyền thống ở địa phương.

- Biết được một số công việc của các thành viên trong gia đình, của giáo viên và trẻ trong lớp, trường mầm non.

- Nhận biết được vài nét đặt trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương và quê hương đất nước

- Nhận dạng được các chữ cái và phát âm được các âm đó

- Diễn đạt được mong muốn, nhu cầu và suy nghĩ bằng nhiều loại câu.

- Hiểu được một số từ trái nghĩa

- Tham gia có sáng tạo trong các hoạt động ngôn ngữ: đóng kịch, kể chuyện…

- “Đọc” và sao chép được một số kí hiệu.

- Mạnh dạn, tự tin, chủ động trong giao tiếp.

- Hợp tác, chia sẻ với bạn bè trong các hoạt động.

- Có hành vi ứng xử đúng với bản than và mọi người xung quanh.

- Có hành vị, thái độ thể hiện sự quan tâm đến những người gần gũi.

- Vui vẻ nhận và thực hiện công việc được giao đến cùng.

- Thực hiện một số quy định trong gia đình, trường lớp mầm non, nơi công cộng.

- Giữ gìn và bảo vệ mội trường: bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc các con vật nuôi, cây cảnh, giữ gìn đồ chơi, đồ dùng, có ý thức tiết kiệm.

- Thích tìm hiểu và biết bộc lộ cảm xúc phù hợp với vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật.

- Thích nghe nhạc, nghe hát. Chăm chú lắng nghe và nhận ra những giai điệu khác nhau của các bài hát, bản nhạc.

- Hát đúng và biết thể hiện sắc thái tình cảm qua các bài hát mà trẻ yêu thích.

- Biết vận động nhịp nhàng phù hợp với nhịp điệu bài hát, bản nhạc: vỗ tay, dập chân, nhún nhảy, múa…

- Biết sử dụng các công cụ âm nhạc để gõ đệm theo các tiết tấu của bài hát, bản nhạc một cách phù hợp.

- Biết lựa chọn và sử dụng các dụng cụ, vật liệu đa dạng: biết phối hợp màu sắc, hình dạng, đường nét để tạo ra các sản phẩm tạo hình có nội dung và bố cục cân đối, màu sắc hài hòa.

- Biết sử dụng các màu sắc khác nhau như đỏ xanh, vàng, hồng, nâu, tím, da cam để tao ra các sản phẩm.

- Biết phối hợp màu sắc, hình khối và đường nét trong trang trí.

- Biết nhận xét, giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn.